| BNKQ
1/ Ý nghĩa
BNKQ là loại bổ ngữ:
- do động từ hoặc tính từ đảm nhiệm
- tính từ/động từ + BNKQ
- nêu lên kết quả mà động tác sinh ra
Những động từ thường làm BNKQ có:
见、完、懂、到、在、住、着、给、开、成......
VD:
1 昨 天 看 电 影 的 时 候, 你 坐在
zuó tiān kàn diàn yǐng de shí hòu nǐ zuò zài
第 几 排?
dì jǐ pái
Hôm qua khi xem phim, bạn ngồi ở hàng thứ mấy
2 老 师 的 话, 我 都 听 懂 了。
lǎo shī de huà wǒ dōu tīng dǒng le
Lời thầy giáo viên nói, tôinghe đều hiểu rồi.
3 我 们 一 定 要 学 好 中 文。
wǒ men yī dìng yào xué hǎo zhōng wén
Chúng ta nhất định phải học tốt
tiếng Trung.
4 黑 板 上 的 字 你 们 看 清 楚
hēi bǎn shàng de zì nǐ men kàn qīng chu
了 吗?Các chữ trên bảng các em có nhìn rõ không
le ma
5 作 业 我 都 做 完 了。
zuò yè wǒ dōu zuò wán le Bài tập tôi đều làm xong rồi.
6 那 本 书 我 送 给 朋 友 了。
nà běn shū wǒ sòng gěi péng yǒu le
cuốn sách đó tôi tặng cho bạn rồi.
Những từ thường làm BNKQ còn có:
坏、死、透.....
7 今 天 可 累 坏 我 了。
jīn tiān kě lèi huài wǒ le Hôm nay làm tôi mệt chết đi được.
8 汽 车 马 上 要 开 了, 他 还 不 来
qì chē mǎ shàng yào kāi le tā hái bù lái
Xe ô tô sắp chuyển bánh rồi, anh ta vẫn chưa đến.
, 真 急 死 人 了。Thật là sốt ruột chết đi được.
zhēn jí sǐ rén le
2/ Đặc điểm cấu tạo của loại câu có BNKQ
- Giữa BNKQ và động từ kết hợp rất chặt, giữa
chúng không thể chen vào thành phân khác,vì thế nếu có trợ từ động thái le
thì: ĐT+BNKQ+ le
我 学 会 了 太 极 拳 了。
wǒ xué huì le tài jí quán le
Tôi học được thái cực quyền rồi.
- Hình thức phủ định có nghĩa là chưa đạt được kết
quả nào đó
CN+ ĐT+ BNKQ
VD: 这 个 故 事 我 没 听 懂。
zhè gè gù shì wǒ méi tīng dǒng
Câu chuyện này tôi nghe không hiểu.
Chú
ý: trong câu điều kiện có thể dùng
VD我 不 做 完 作 业 就 不 去 游 泳。
wǒ bù zuò wán zuò yè jiù bù qù yóu yǒng
tôi không làm xong bài tập thì
không đi bơi.
-
Hình thức câu hỏi chính phản:
这 篇 作 文 你 看 懂 没 看 懂?
zhè piān zuò wén nǐ kàn dǒng méi kàn dǒng
Bài văn này bạn xem có hiểu
không
3/Ý
nghĩa của một số động từ làm BNKQ
3.1)到
-
Biểu thị rằng người hoặc vật thông qua động tác đạt đến một địa điểm nào đó
小 兰 上 个 月 去 上 海 旅 行 了,
xiǎo lán shàng gè yuè qù shàng hǎi lǚ xíng le
昨 天 回 到 了 北 京。
zuó tiān huí dào le běi jīng
Tiểu Lan thắng trước đi Thượng Hải du lịch rồi, hôm qua mới về đến Bắc
Kinh.
- Biểu thị một động tác duy trì đến
một thời gian nào đó
他 每 天 晚 上 都 学 习 到 十 一 点
tā měi tiān wǎn shàng dōu xué xí dào shí yī diǎn
钟。Mỗi buổi tối anh ý đều học đến 11 giờ.
zhōng
-
Biểu thị động tác đã đạt đến mục đích
我 买 到 那 本 英 语 词 典 了。
wǒ mǎi dào nà běn yīng yǔ cí diǎn le
Tôi mua được cuốn từ điển tiếng Anh đó rồi.
3.2) 在
-
Biểu thị người hoặc vật thông qua động tác đã dừng lại ở một chỗ nào đó
昨 天 看 电 视 的 时 候, 你 坐 在 哪
zuó tiān kàn diàn shì de shí hòu nǐ zuò zài nǎ
儿?Hôm qua khi xem ti vi, anh ngồi ở đâu?
r
3.3) 见
-
Thường đứng sau các động từ biểu thị cảm giác như nghe, nhìn biểu thị rằng động
tác đã có kết quả
我 没 注 意 听, 所 以 你 刚 才 说
wǒ méi zhù yì tīng
suǒ yǐ nǐ gāng cái shuō
的 话 我 没 有 听 见。
de huà wǒ méi yǒu tīng jiàn
Tôi không chú ý nghe, vì thể những lời anh nói lúc nãy tôi không nghe thấy.
3.4) 着(zhao)
-
Biểu thị một động tác đạt đến mục đích hoặc kết quả đã định, có ý nghĩa là đạt
được.
那 本 书 我 没 有 买 着, 借 着 了。
nà běn shū wǒ méi yǒu mǎi zhao jiè zhao le
Cuốn sách đó tôi chưa mua được,mượn được rồi.
3.5) 住
-
Thông qua động tác ảnh hưởng đến sự vật, khiến cho sự vật đó lưu lại ở một vị
trí nhất định
学 过 的 生 词 我 没 有 都 记 住, 记
xué guò de shēng cí wǒ méi yǒu dōu jì zhù
jì
住 了 大 部 分。Những từ mới đã học tôi không nhớ hết, chỉ nhớ được
zhù le dà bù fēn
gần hết (đại bộ phận)
3.6) 上
-
Thông qua động tác khiến cho một sự vật nào đó tồn tại hoặc kề gần, dựa vào một
chỗ nào đó
外 边 冷, 再 穿 上 件 衣 服 吧!
wài biān lěng zài chuān shàng jiàn yī fu ba
Bên ngoài lạnh, mặc thêm quần áo nữa đi!
-
Sau khi động tác hoàn thành thì sinh ra kết quả khít kín, dính kết lại….
屋 子 里 有 点 冷, 请 关 上 窗
wū zi lǐ yǒu diǎn lěng qǐng guān shàng chuāng
户。Trong phòng hơi lạnh, đóng cửa sổ vào đi.
hù
- Đạt
được một mục đích nào đó mà không dễ dàng đạt được
解 放 以 后, 劳 动 人 民 都 过 上
jiě fàng yǐ hòu láo dòng rén mín dōu guò shàng
了 幸 福 的 生 活。Sau khi giải phóng, người lao động đều được
le xìng fú de shēng huó sống cuộc sống hạnh phúc.
3.7) 开
-
Thông qua động tác ảnh hưởng đến sự vật, khiến sự vật tách ra hoặc rời khỏi vị
trí cũ
请 打 开 书, 翻 到 第35 页。
qǐng dǎ kāi shū fān dào dì yè
đề nghị mở sách ra, giở đến trang 35.
1.
我做作业完了,就去找你。
2.
开会完了,就去吃饭。
3.
这个故事我不听懂。
4.
我看那本小说完了。
5.
今天的作业我不做完,还有三个句子没翻译。
6.
已经三年我看不见父母了。
7.
老师提的问题你听懂不懂。
8.
你能看见清楚黑板上的字吗?
Dung bnkq thich hop dien vao cho
trong
1.
今天他在城里玩了一天。晚上回来对我说:“今天可累________我了。”
2.
火车马上就要开了,可是他的朋友还没到,真急______他了。
3.
他从外边跑进来说: “北京的冬天真冷,冻______我了。”
4.
上课的时候,老师说汉语,我们都能听______老师问的问题,我们也能回答______。
5.
学过的生词和课文学生们都应该记______。
6.
老师道:“大家应该练习用汉语谈话,不要怕说______,有人说______了,别的同学都帮助他。这样,汉语水平才能提高得快。”
7.
要想
学______汉语,一定要注意学习方法。
8.
他穿______大衣,关______窗户,锁门,就进城了。
9.
做完作业,他就打______收音机,听了一会儿音乐。
10.
现在这本小说已经改______电影了,听说这个电影不错。 |